Gửi bài về tòa soạnĐường dây nóng: 098.127.6789
Báo lao động và xã hội

Công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp, NLĐ nghỉ việc có được chế độ gì không?

09/09/2018 15:00

Hỏi: Công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động nghỉ việc có được chế độ gì không?

 

Cục việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) trả lời như sau:

1. Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm thì những đối tượng sau đây bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

 - Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

 + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động nêu trên thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động giao kết và đang thực hiện một trong các loại hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nêu trên nhưng đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm

2. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm:

- Theo quy định tại Điều 48 Bộ Luật Lao động thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

- Theo quy định tại Điều 49 Bộ Luật Lao động thì người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động hiện hành hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về viên chức.

Như vậy, nếu người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp và sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn, nếu người lao động có thời gian làm việc mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo các quy định nêu trên.

 

Hỏi: Tôi có nhu cầu làm trợ cấp thất nghiệp như lại bận một số việc gia đình. Vậy theo quy định, người lao động có đươc phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện không?

Hỏi: Tôi có nhu cầu làm trợ cấp thất nghiệp như lại bận một số việc gia đình. Vậy theo quy định, người lao động có đươc phép ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện không?

Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Bình luận của bạn về bài viết...
Video nổi bật
Người Hà Nội lớn bé thích thú cắt tóc kiểu ông Trump, ông Un Người Hà Nội lớn bé thích thú cắt tóc kiểu ông Trump, ông Un
Chào mừng cuộc gặp thượng đỉnh Mỹ - Triều sắp diễn ra tại Hà Nội, một cửa hàng cắt tóc đã có chương trình cắt kiểu tóc miễn phí của Tổng thống Mỹ Donald Trump và nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong Un, thu hút hàng trăm lượt khách đến cắt tóc mỗi ngày.